Home / BỆNH VIỆN PHẬT GIÁO / Cơ Cấu Chức Năng Các Phòng Các Khoa

Cơ Cấu Chức Năng Các Phòng Các Khoa

1- KHỐI KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ

1.1.1 Khối khám và điều trị ngoại trú: Cơ cấu bố trí như qui định – Có bộ phận thường trực cấp cứu 08 giường.

1.1.2 Khối điều trị nội trú: Gồm 21 khoa.

TT Tên khoa
1 Khoa nội tổng hợp
2 Khoa nội tiêu hóa
3 Khoa nội tiết niệu
4 Khoa nội tim mạch
5 Khoa nội xương khớp
6 Khoa nội huyết học – nội tiết
7 Khoa nội A (Lão khoa)
8 Khoa thần kinh
9 Khoa da liễu
10 Khoa đông y
11 Khoa truyền nhiễm
12 Khoa ngoại tổng hợp + lồng ngực
13 Khoa ngoại tiêu hóa + gan mật
14 Khoa ngoại tiết niệu
15 Khoa ngoại chấn thương + chỉnh hình
16 Khoa ngoại thần kinh + bỏng
17 Khoa u bướu
18 Khoa mắt
19 Khoa tai mũi họng
20 Khoa răng hàm mặt
21 Khoa tâm lý trị liệu

1.1.3 Khối kỹ thuật nghiệp vụ: gồm 14 khoa

TT Tên khoa
1 Khoa hồi sức cấp cứu
2 Khoa phẫu thuật gây mê hồi sức
3 Khoa chẩn đoán hình ảnh
4 Khoa phục hồi chức năng
5 Khoa huyết học
6 Khoa sinh hóa
7 Khoa vi sinh
8 Khoa giải phẫu bệnh
9 Khoa thận nhân tạo
10 Khoa y học hạt nhân
11 Khoa dược
12 Khoa chống nhiễm khuẩn
13 Khoa thăm dò chức năng
14 Khoa dinh dưỡng

1.1.4 Khối hành chính quản trị và phục vụ sinh hoạt:

TT Tên bộ phận
1 Ban giám đốc
2 Văn phòng Đảng ủy + giám đốc
3 Phòng kế hoạch tổng hợp
4 Phòng tổ chức
5 Phòng điều dưỡng
6 Phòng vật tư kỹ thuật
7 Phòng tài chánh kế toán
8 Phòng chỉ đạo tuyến
9 Phòng quản trị hành chánh
10 Nghiên cứu khoa học đào tạo

2- MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC KHOA CƠ BẢN

2.1.1 Khoa cấp cứu

Khoa cấp cứu được quy hoạch gần với đường hướng Đông để dễ nhận thấy. Lưu thông xe cộ của khoa cấp cứu được tách hẳn ra khỏi sự quan sát khác. Khu bệnh phòng được thiết kế theo dạng mở để điều dưỡng dễ dàng quan sát và phòng cấp cứu Nhi cũng được đặc biệt tách riêng. Những bệnh nhân sơ cứu sẽ được đưa ngay vào phòng X quang, cho nên khoa cấp cứu phải được đặt gần khoa X quang.

2.1.2 Khoa chẩn đoán bằng X quang

a/ Phương pháp hoạt động X quang:

Thông thường, khoa X quang được tập trung trong một khu vực vì tính chất vật lý đặc biệt của nó và do sự cẩn thận trong việc đề phòng phóng xạ. Và cũng có thuận lợi cho việc tập trung như thế, điều này cho phép mọi người có những cuộc hội chẩn và đọc phim trong cùng một khu vực.

b/ Thành phần của khu vực X quang: (Khoa X quang được cấu thành bởi 3 vùng)

– Khu vực chờ: Dành cho bệnh nhân chờ trước khi chụp X quang gồm: phòng chờ, phòng nghỉ, phòng thay đồ…

c/ Vùng phòng X quang: Nơi chụp X quang tập hợp bởi các phòng ảnh và nơi hoạt động sau:

+ Tổng quát, X quang thường

+ X quang đặc biệt bằng các bộ phận tiêu hóa, tiết niệu, nhủ ảnh

+ Máy chụp CT, X quang vi tính

+ MRI

d/ Vùng văn phòng X quang:

Nơi làm việc của nhân viên gồm quầy nhận bệnh, phòng tối, phòng lưu trữ hồ sơ, phòng họp, phòng bác sĩ. Phòng kĩ thuật viên, phòng chuẩn bị, phòng trực đêm, kho dụng cụ, phòng thay đồ, phòng nghỉ, phòng tắm.

e/ Cách ly:

Không những hành lang của nhân viên được tách riêng mà cả lối vào của bệnh nhân cũng thế, loại trừ sự lộn xộn của bệnh nhân và nhân viên X quang. Trong hành lang của nhân viên có những khu vực điều hành và trong khu vực chờ của bệnh nhân đặt những bàn ghế phù hợp.

2.2 Khoa bệnh ngoại trú:

Khoa bệnh ngoại trú được đặt tại hướng Nam tầng trệt và lầu 1. Với thiết kế này, chúng tôi đặt tại tầng trệt các khoa như: Khoa nội, khoa ngoại, khoa da liễu, khoa thần kinh. Và tại lầu 1 thì có khoa mắt, tai mũi họng, khoa nha và Đông y. Trước tiên khách sẽ làm thủ tục đăng ký và đến những bộ môn của khoa ngoại tại tầng trệt và lầu 1. Tại khoa ngoại, bệnh nhân sẽ chờ tại sảnh chờ trước khi khám, sau đó khi vào khám thì sẽ chờ tại phòng chờ phụ, đây là một nơi yên tĩnh để chuẩn bị cho bệnh nhân vào thăm khám.

2.3 Khoa phẫu thuật

Trong quy hoạch này, phòng mổ được thiết kế theo kiểu sảnh. tất cả các phòng mổ đều quay mặt ra hướng sảnh sạch và phía mặt ngoài có thêm một hành lang gọi là hành lang bẩn được đặt để lưu thông đồ bẩn. Sau khi mổ, nhân viên sẽ rửa tay tại các phòng rửa tay và các bồn rửa tay không được đặt tại vị trí hướng vào sảnh sạch.

2.4 Khu trung tâm tiết liệu thanh trùng:

Vì hầu hết mọi thứ đều phải được rửa sạch và thanh trùng trong khâu mổ, cho nên CSSD được đặt gần với phòng mổ. Quy hoạch của CSSD được thiết kế theo phân luồng dây chuyền công việc: rửa, lựa chọn, đóng gói, thanh trùng, tồn trữ và cung cấp.

2.5 Mô tả chi tiết phòng bệnh nhân

Ở phòng bệnh nhân, tất cả tường phía đầu giường bệnh, có thể lắp đặt được kệ Monitor, đầu hút, khẩu ra khí y tế, giường Fuler (quay nâng hạ)

2.6 Thiên nhiên với phòng bệnh nhân

  • · Bệnh nhân không chỉ ngắm được cảnh quan thiên nhiên tuyệt vời mà họ còn có thể đặt những cây cảnh, lọ hoa trong phòng bệnh và phòng sinh hoạt ban ngày.
  • · Đặt những chỗ ngồi gần cửa sổ để bệnh nhân có thể ngồi nhìn ra ngoài và tận dụng được làm giường ngủ vào ban đêm cho người nhà đến chăm sóc bệnh nhân.
  • Bệnh phòng có cửa sổ nhìn ra ngoài, phải lưu ý sao cho đạt hiệu quả nhìn cảnh quan thiên nhiên đạt tối đa và thoáng khí.
  • Hệ thống gọi y tá phải được đặt ở tất cả mỗi giường bệnh và nhà vệ sinh.
  • Trong phòng bệnh phải có tủ để giữ đồ đạc của bệnh nhân và người nhà đến chăm sóc.
  • Mỗi phòng phải có một cửa sổ để bên ngoài dễ quan sát, sử dụng mảng treo ngăn không gian để khi cần thiết bệnh nhân có thể sử dụng để giữ tính riêng tư.

2.7 Bố trí quầy điều dưỡng

Quầy điều dưỡng là điểm mấu chốt của nghiệp vụ điều dưỡng viên, vị trí của phòng điều dưỡng phải được đặt ở trung tâm thuận lợi cho đi đến khu bệnh phòng và các phòng nghiệp vụ phụ trợ khác. Do đó, khi thiết kế trạm điều dưỡng, lưu ý tạo khoảng cách tối thiểu từ khu vực điều dưỡng tới bệnh phòng và các khu phụ trợ. Thiết kế này lấy ánh sáng tự nhiên vào trước hành lang để duy trì điều kiện môi trường tốt nhất.

Tiêu chuẩn để thiết kế khu điều dưỡng như sau:

  1. a) Hiệu quả của đơn nguyên điều dưỡng

– Tối thiểu khoảng cách từ phòng điều dưỡng đến bệnh phòng

– Hạn chế tối đa những người không phận sự

– Tối thiểu khoảng cách từ phòng điều dưỡng đến các phòng thiết bị và phục vụ

– Tối thiểu khoảng cách vòng quanh các bệnh phòng

  1. b) Chức năng cơ bản của phòng điều dưỡng

2.8 Chức năng cơ bản của phòng điều trị bệnh nhân

  • Quan sát bệnh nhân thuận tiện
  • Xử lí khi có bệnh nhân gọi điều dưỡng viên (chuông, đèn)
  • Giám sát tổng quát toàn bộ hoạt động trong phòng bệnh (camrra)
  • Nâng cao hiệu quả trong việc giải đáp đến từ các khoa khác và từ khách (loa, phôn)
  • Chức năng liên lạc với bên ngoài bệnh phòng như trả lời điện thoại, phát phiếu, chuyển bệnh phẩm, tiếp nhận…

Chuẩn bị – điều trị: Chuẩn bị thuốc men theo y lệnh, phục vụ khi chữa trị, chăm sóc sau khi bác sĩ thăm bệnh (theo toa)

Ghi nhận lưu trữ: Ghi chép tất cả những hoạt động nghiệp vụ hàng ngày trong bệnh phòng như quản lí bệnh án, ghi phiếu, ghi chép công việc khi giao ban, giao ca trực, ghi nhật kí hằng ngày.

Trao đổi, hội chẩn: Giao ban khi đổi ca trực, lập kế hoạch điều trị, nhận y lệnh của bác sĩ, trao đổi thông tin giữa nhân viên với nhau.

Chữa trị, thụt tháo: Xác định không gian nghiệp vụ rie6ng cho những công việc như thụt tháo, thay băng, thông tiểu, lấy mẫu máu…mà khó tiến hành trong phòng bệnh được.

Bảo quản: Xác lập một không gian cần thiết để duy trì môi trường sạch sẽ tinh khiết và hiệu quả cho các công việc như bảo quản vật phẩm, đồ dùng điều trị các loại nói chung cần cho nghiệp vụ điều trị.

Nghỉ ngơi: Xác lập không gian nghỉ ngơi cho nhân viên.

Bên trong quầy điều dưỡng: Chọn loại quầy mở để có thể sử dụng tốt cho cả 2 mặt, kéo dài quầy tối đa để thiểu khoảng không gian dành cho vật dụng. Tạo sự năng động trong việc trao đổi giữa bác sĩ, điều dưỡng viên và thuận tiện trong việc ghi chép.

2.8.1 Kho chứa đồ sạch (CU)

Sự hoạt động giữa phòng điều dưỡng và kho chứa đồ sạch rất thường xuyên, điều này là do có nhiều tác nghiệp thực hiện tại phòng điều dưỡng như kiểm tra toa thuốc, y lệnh điều trị của bác sĩ…Sau đó thực hiện ở kho chứa đồ sạch rồi lại ghi chép quá trình tại phòng điều dưỡng. Do vậy, sự kết nối giữa hai khu vực này thực sự cần thiết và phải đặt gần nhau để giảm thiểu quảng đường đi lại.

2.8.2 Phòng điều trị

Thiết kế thêm một phòng dành để phục vụ bệnh nhân trong những tình huống cần sự riêng tư, không làm phiền đến những bệnh nhân khác, tạo sự thuận lợi cho việc chuẩn bị và nhu cầu về những thiết bị đặc biệt.

2.8.3 Phòng chứa đồ dơ (DU)

Phòng chứa đồ dơ cho bệnh nhân và điều dưỡng phải được tách riêng.

Phòng chứa đồ dơ cho bệnh nhân là nơi đo nước tiểu kiểm tra nước tiểu, rửa sạch thanh trùng và cất giữ bô vệ sinh. Với khái niệm kho chứa đồ dơ có thể mở rộng ra trong tương lai trong việc bảo quản đồ vải đã sử dụng. Thiết kế 2 phòng chứa đồ dơ gần khu bệnh phòng, và 1 phòng đồ dơ dành cho điều dưỡng để rửa, thanh trùng và cất dụng cụ, vật liệu.

2.8.4 Phòng điều dưỡng trưởng và phòng nghỉ cho điều dưỡng

Phòng điều dưỡng trưởng và phòng nghỉ cho điều dưỡng phải được nối trực tiếp đến hành lang và những phòng chức năng phụ thuộc khác (phòng thay đồ, phòng nghỉ…)

2.8.5 Quầy điều dưỡng

Là trung tâm điểm của công việc điều dưỡng và những hoạt động có liên quan. Vì thế chúng tôi đặt quầy điều dưỡng vào nơi để có thể dễ dàng phối hợp và đã có tính toán khoảng cách đi lại giữa các phòng, đồng thời cũng dễ dàng liên lạc với các khoa khác và quan tâm đến khách.

2.8.6 Khoa săn sóc đặc biệt (ICU)

Thiết kế khu săn sóc đặc biệt tạo sự hiệu quả cao cho sự quan sát của điều dưỡng. Khoa săn sóc đặc biệt cũng phải được đặt gần trung tâm. Tiếp liệu thanh trùng, gần phòng mổ và phòng đợi của thân nhân, và cuối cùng là gần thang máy dơ để việc vân chuyển tử thi được thuận tiện.

2.8.7 Khu vực cung cấp phục vụ

Khu vực KHO cung cấp phục vụ được đặt tại tầng hầm. Ở đây thang máy dơ và thang máy sạch được cách li với nhau để tránh sự nhiễm bẩn những vật phẩm sạch.

Phòng thuốc của bệnh nhân nội trú được nối với phòng thuốc của bệnh nhân ngoại trú bằng thang máy.

Phòng giặt ủi và kho: vật phẩm và đồ giặt được cung cấp thuận tiện bằng thang máy sạch. Phải có kho chung toàn BV và kho riêng khoa

Ngoài ra còn có kho tạp, dụng cụ, sữa chữa…

2.8.8 Bếp và nhà hàng

– Thực phẩm được cung cấp từ bên ngoài đưa xuống bếp, và chúng tôi bố trí một thang máy cho thực phẩm nối thẳng với bếp bên trong. Khu vực này nằm phía dưới nên ánh sáng tự nhiên và không khí được kiểm soát và quan tâm.

2.8.9 Nhà xác

Được nối trực tiếp tới thang máy dơ, khoa cấp cứu và khoa săn sóc đặc biệt

2.8.10 Khoa y học hạt nhân

Có máy camera- SPECT

3- THIẾT KẾ KHÔNG GIAN MẶT CẮT, CAO ĐỘ

3.1 Tầng hầm: Khu vực cung cấp phục vụ

Phần trước của tầng trệt và lầu 1 dành cho bệnh ngoại trú

Phần sau của tầng trệt và lầu 1 khu điều trị trung tâm

Lầu 2: khoa… và khu..

Lầu 3-5: khu bệnh phòng

Lầu 6: khu điều hành quản lí

3.2 Thiết kế trần: thiết kế giật cấp sẽ làm cho càng nhiều phòng có chiếu ánh sáng và thông gió tự nhiên càng tốt.